Chi phí đi làm việc tại Nhật Bản năm 2018-2019 là bao nhiêu ?

Nhật Bản đang là một trong những nước hàng đầu được nhiều người lao động chọn lựa khi có ý định đi xuất khẩu lao động. Tuy nhiên chi phí đi làm việc tại Nhật Bản là bao nhiêu, gồm những chi phí nào? Hãy cùng tham khảo ngay bản cập nhật chi phí đi Nhật Bản năm 2018-2019 mới nhất và chi tiết nhất ngay sau đây nhé.

Xem thêm:

1. Những thay đổi cập nhật mới nhất về chi phí làm việc tại Nhật Bản năm 2018

1.1. Tổng chi phí đi làm việc tại Nhật Bản

Tổng chi phí đi làm việc tại Nhật Bản
Tổng chi phí đi làm việc tại Nhật Bản

Theo quy định của Bộ LĐTB & XH về chi phí xuất khẩu lao động thì các công ty xuất khẩu lao động chỉ được phép thu tối đa 1 tháng tiền lương cơ bản cho phí môi giới và 1 tháng cho dịch vụ trên mỗi năm làm việc. Đồng thời mới đây theo quy định thì lao động đi xuất khẩu lao động Nhật Bản không phải đặt cọc, ký quỹ chống trốn nữa.

Chính vì những quy định đứng về phía người lao động này mà mức tổng chi phí đi Nhật Bản vào năm 2018 đã thấp hơn trước đấy rất nhiều, tùy thuộc vào hình thức đi lao động Nhật theo diện phổ thông hay kỹ sư, tùy thuộc vào từng lĩnh vực lao động mà khoản chi phí này thường dao động từ 1500 – 3000 USD.

Các chi phí đi làm việc tại Nhật Bản đó sẽ bao gồm: Chi phí môi giới, chi phí làm hồ sơ và dịch thuật hồ sơ, chi phí làm visa, chi phí khám sức khỏe, chi phí máy bay – ăn ở – đi lại, sinh hoạt phí, chi phí học tiếng Nhật và một số chi phí phát sinh khác.

1.2. Những thay đổi cập nhật mới nhất

Dựa theo Thông tư liên tịch số 16 /2007/TTLT- BLĐTBXH-BTC của Bộ Lao động và Thương binh Xã hội quy định cụ thể về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài có một số sự thay đổi nhất định như sau:

1.2.1. Tiền môi giới

Chi phí làm việc tại Nhật Bản tiền môi giới
Thay đổi về tiền môi giới xuất khẩu Nhật Bản trong năm nay

Tiền môi giới là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho bên môi giới để ký kết và thực hiện hợp đồng cung ứng lao động. Người lao động có trách nhiệm hoàn trả cho doanh nghiệp một phần hoặc toàn bộ tiền môi giới theo quy định của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội:

  • Tiền môi giới không áp dụng đối với trường hợp người lao động đã hoàn thành hợp đồng ký với doanh nghiệp và được chủ sử dụng lao động gia hạn hoặc ký hợp đồng lao động mới.
  • Các doanh nghiệp không được thu tiền môi giới của người lao động đối với những thị trường, những hợp đồng mà bên đối tác nước ngoài không có yêu cầu về tiền môi giới.
  • Tiền môi giới phải được thể hiện trong hợp đồng cung ứng lao động hoặc hợp đồng riêng về tiền môi giới được ký giữa doanh nghiệp và bên môi giới.
  • Tiền môi giới phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng được hưởng. Nếu lợi dụng quy định về tiền môi giới để thu, chi sai mục đích, không đúng đối tượng, trục lợi thì người ra quyết định thu, chi phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
  • Phần tiền môi giới mà người lao động hoàn trả, nếu có, phải được ghi rõ trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp thu một lần tiền môi giới của người lao động trước khi người lao động xuất cảnh ra nước ngoài làm việc. Khi thu tiền môi giới của người lao động, doanh nghiệp phải cấp biên lai thu tiền cho người lao động. Khoản tiền môi giới mà người lao động hoàn trả không tính vào doanh thu của doanh nghiệp và doanh nghiệp không phải nộp thuế.
  • Phần tiền môi giới mà doanh nghiệp chi (nếu có) được hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.2.2. Tiền dịch vụ

chi phí đi làm việc tại Nhật Bản phí dịch vụ
Chi phí đi làm việc tại Nhật Bản phí dịch vụ

Tiền dịch vụ là khoản chi phí mà người lao động phải trả cho doanh nghiệp để thực hiện hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:

  • Doanh nghiệp thỏa thuận với người lao động để thu tiền dịch vụ một lần trước khi người lao động xuất cảnh hoặc thu nhiều lần trong quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Trường hợp người lao động phải về nước trước thời hạn vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do lỗi của người lao động thì doanh nghiệp chỉ được thu tiền dịch vụ theo thời gian (số tháng) thực tế người lao động làm việc ở nước ngoài.
  • Trường hợp người lao động vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật nước đến làm việc mà phải về nước trước hạn hoặc tự ý bỏ hợp đồng ở lại bất hợp pháp thì doanh nghiệp được thu tiền dịch vụ của người lao động theo thời hạn hợp đồng đã ký.

Xem thêm: Điều kiện đi kỹ sư Nhật Bản

2. Chi tiết các khoản chi phí đi làm việc tại Nhật Bản

2.1. Chi phí môi giới

chi phí làm việc tại Nhật Bản phí môi giới
Chi phí môi giới việc làm tại Nhật Bản

Đây là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho bên môi giới để ký kết và thực hiện hợp đồng cung ứng lao động. Theo Thông tư liên tịch số 16 thì chi phí môi giới được quy định:

  • Phí môi giới cho các thị trường không vượt quá một tháng lương/người lao động cho một năm hợp đồng.
  • Tiền lương (tính theo tháng) để làm căn cứ xác định mức tiền môi giới là tiền lương cơ bản theo hợp đồng không bao gồm: tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khoản trợ cấp khác.
  • Tiền môi giới không áp dụng đối với trường hợp người lao động đã hoàn thành hợp đồng ký với doanh nghiệp và được chủ sử dụng lao động gia hạn hoặc ký hợp đồng mới.
  • Các doanh nghiệp không được thu tiền môi giới của người lao động đối với những thị trường, những hợp đồng mà bên đối tác nước ngoài không có yêu cầu về tiền môi giới.

2.2. Chi phí quỹ đảm bảo (Tiền chống trốn)

chi phí làm việc tại Nhật Bản phí chống trốn
Chi phí đi làm việc tại Nhật Bản phí chống trốn

Chi phí quỹ đảm bảo được xem là số tiền ràng buộc giữa doanh nghiệp xuất khẩu với người lao động. Mức tiền này đảm bảo cho việc hợp đồng không bị phá vỡ khi đang trong thời hạn và quỹ này sẽ được hoàn trả 100% về người lao động khi kết thúc hợp đồng lao động.

Tuy nhiên năm 2018, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã bỏ khoản chi phí này. Vì thế bạn nên đặc biệt cẩn thận và đề phòng đối với doanh nghiệp yêu cầu nộp khoản tiền chống trốn này trong các chi phí đi làm việc tại Nhật Bản.

2.3. Chi phí làm hồ sơ và dịch thuật hồ sơ

chi phí làm việc tại Nhật Bản phí dịch thuật
Chi phí đi làm việc tại Nhật Bản phí dịch thuật

Để có thể làm việc tại thị trường Nhật Bản, mỗi người lao động đều cần phải có hồ sơ đầy đủ giấy. Như vậy những bằng cấp, chứng chỉ, các giấy tờ liên quan sẽ phải được dịch từ tiếng Việt qua tiếng Anh, Nhật. Mức giá trung bình hiện nay cho các giấy tờ dịch thuật là 100.000VNĐ/tài liệu.

2.4. Lệ phí làm Visa

chi phí đi làm việc tại Nhật Bản phí visa
Chi phí đi làm việc tại Nhật Bản phí visa

Với hình thức xuất khẩu lao động thì thuộc dạng Visa nhập cảnh 1 lần. Do đó thủ tục, giấy tờ xin Visa để xuất cảnh sang Nhật Bản thì mức lệ phí được quy định như sau:

  • Visa hiệu lực 1 lần: 610.000 VNĐ.
  • Visa hiệu lực nhiều lần: 1.220.000 VNĐ.
  • Visa quá cảnh: 140.000 VNĐ.
  • Gia hạn thời hạn hiệu lực của giấy phép tái nhập quốc: 610.000 VNĐ.

2.5. Chi phí khám sức khỏe

chi phí làm việc tại Nhật Bản chi phí khám sức khỏe
Chi phí đi làm việc tại Nhật Bản chi phí khám sức khỏe

Với đối tượng là người lao động có nhu cầu làm việc nước ngoài thì Nhật Bản có yêu cầu khắt khe về điều kiện sức khỏe. Mọi lao động đều phải khám sức khỏe trước khi ứng tuyển để đảm bảo có đủ điều kiện sức khỏe trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng lao động.

Tùy mỗi nơi khám mà mức giá khám sức khỏe sẽ khác nhau. Mức chi phí này cũng chênh lệch không quá nhiều. Trung bình dao động khoảng từ 800.000 – 5.000.000 VNĐ tùy bệnh viện hay cơ sở y tế.

2.6. Tiền vé máy bay

chi phí làm việc tại Nhật Bản phí bay
Chi phí đi làm việc tại Nhật Bản phí bay

Với vé máy bay bạn có thể tự mua trực tiếp, thông qua website của hãng hàng không hoặc qua công ty nơi bạn đăng ký đi xuất khẩu lao động. Giá vé sẽ thay đổi tùy theo hình thức mua cũng như thời gian đặt mua. Với một số công ty thì giá vé máy bay đã được tính luôn trong tổng chi phí đi làm việc tại Nhật Bản.

2.7. Chi phí học tiếng Nhật

chi phí làm việc tại Nhật Bản phí học tiếng
Chi phí đi làm việc tại Nhật Bản phí học tiếng

Để có thể được nhận làm việc tại Nhật Bản, bạn phải có ít nhất 150 giờ học tiếng Nhật, có chứng chỉ đã tham gia đủ giờ học tiếng Nhật hoặc chứng chỉ từ N5 trở lên với lao động phổ thông hoặc N4 trở lên với lao động kỹ sư. Do đó chi phí học tiếng Nhật cũng là khoản chi phí đi làm việc tại Nhật Bản à bạn cần quan tâm.

Chi phí học tiếng Nhật sẽ tùy từng trung tâm, địa chỉ đào tạo. Thông thường một khóa học từ 3-5 tháng sẽ vào khoảng 3.500.000VNĐ.

2.8. Chi phí ăn ở

chi phí đi làm việc tại Nhật Bản phí ăn ở
Chi phí đi làm việc tại Nhật Bản phí ăn ở

Trong các chi phí đi làm việc tại Nhật Bản, phí ăn ở là một trong những chi phí bạn nên lưu ý khi tính toán khoản phí bạn bỏ ra để đi làm việc tại Nhật Bản. Với một số người lao động ở xa nơi học tiếng và nơi đào tạo kỹ năng lao động thì thường sẽ được bố trí nơi ở và đóng phí theo định kỳ. Thông thường mức giá ăn ở do công ty bố trí cho người lao động sẽ rẻ, bình dân hơn so với mức giá bên ngoài thị trường.

2.9. Các chi phí khác

chi phí làm việc tại Nhật Bản các chi phí khác
chi phí đi làm việc tại Nhật Bản các chi phí khác

Ngoài các chi phí nêu trên thì một số chi phí khác như chi phí đồng phục, giáo trình, dụng cụ, quần áo,… hoặc các chi phí khác về dịch vụ cũng có thể phát sinh thêm trong thời gian học tập và đào tạo nghề. Các chi phí này thường thay đổi và phụ thuộc vào công ty bạn đăng ký và công việc bạn đăng ký là gì.

 

Để có thêm các thông tin chi tiết hơn cũng như các tư vấn tận tình nhất, hãy liên hệ ngay với Hợp tác Quốc tế thông qua hotline 0243.540.1286.

Trên đây là một số chi phí cơ bản mà người lao động có thể tham khảo để ước định tổng chi phí đi làm việc tại Nhật Bản. Với những cập nhật mới nhất về các chi phí trên, bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm chọn các công ty hỗ trợ để đảm bảo mức giá thấp nhất và an toàn nhất.

Chi phí đi làm việc tại Nhật Bản năm 2018-2019 là bao nhiêu ?
4.7 (93.33%) 3 vote[s]

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of

Các tin khác

Chúng tôi hiện đang tặng khách hàng toàn bộ lệ phí làm Visa và Vé máy bay
Hãy đăng kí để được nhận ưu đãi!